1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn cách xem số liệu Tổng quan trên AMIS CRM, giúp theo dõi tình hình thực hiện đơn hàng. Nội dung bao gồm các bước truy cập báo cáo, tùy chỉnh hiển thị, giải thích cách lấy số liệu các chỉ tiêu và phạm vi áp dụng cho Ban Quản lý, Giám đốc.
2. Hướng dẫn thực hiện
2.1. Hướng dẫn xem báo cáo Tổng quan
Bước 1: Trên AMIS CRM, vào phân hệ Bàn làm việc \ tab Tổng quan \ giao diện Tình hình kinh doanh.

Bước 2: Tại báo cáo Tổng quan, nhấn biểu tượng bánh răng để chọn tham số báo cáo theo tình trạng ghi doanh số, nhân viên … cần xem. Sau đó nhấn Áp dụng.

Bước 3: Nhấn biểu tượng 2 gạch để tùy chỉnh các ô biểu đồ:
- Ở giao diện tùy chỉnh báo cáo, nhấn biểu tượng dấu “+” để thêm ô, biểu tượng dấu”–” để loại bỏ ô hiển thị trên báo cáo.
- Nhấn giữ biểu tượng 6 chấm và kéo các ô đến vị trí muốn hiển thị.
- Báo cáo hiển thị tối thiểu 4 ô dữ liệu, tối đa 6 ô dữ liệu.

Lưu ý: Tất cả các báo cáo hiển thị trên Bàn làm việc đều dùng chung khoảng thời gian đã chọn ở mục thiết lập thời gian xem.

2.2. Cách thức lấy số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo
Báo cáo lấy lên các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số:
- Đơn vị thực hiện là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con (Nếu tham số có chọn Nhân viên thì Người thực hiện là Nhân viên tương ứng)
- Ngày ghi sổ (đối với Đơn hàng)/Ngày đề nghị (đối với Trả lại hàng bán) trong khoảng thời gian tham số
- Tình trạng ghi DS, Thống kê theo tương ứng được chọn ở tham số
- Nếu có tích chọn Bao gồm ĐH thuộc ĐH cha thì lấy toàn bộ Đơn hàng cha và Đơn hàng con. Nếu không tích chọn Bao gồm ĐH thuộc ĐH cha thì lấy các Đơn hàng thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện: Đơn hàng có tích chọn Là đơn hàng cha hoặc Đơn hàng không tích chọn Là đơn hàng cha và không có Đơn hàng cha.
∎ Số lượng đơn hàng: là tổng số lượng đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số Dữ liệu, Thời gian, Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo, Bao gồm ĐH thuộc ĐH cha
∎ Giá trị đơn hàng = Giá trị đơn hàng – Giá trị trả lại
Trong đó:
- Giá trị đơn hàng: là tổng Giá trị đơn hàng của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số
- Giá trị trả lại: là tổng giá trị Tổng tiền của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện tham số
∎ Thực thu đơn hàng: là tổng Thực thu của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số
∎ Còn phải thu đơn hàng: là tổng Còn phải thu của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số
∎ GTĐH trước CK = Giá trị đơn hàng trước CK – Giá trị trả lại trước CK
Trong đó:
- Giá trị đơn hàng trước CK: là tổng Thành tiền của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số
- Giá trị trả lại trước CK: là tổng Thành tiền của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện tham số
∎ GTĐH trước thuế = Giá trị đơn hàng trước thuế – Giá trị trả lại trước thuế
Trong đó:
- Giá trị đơn hàng trước thuế: là tổng Thành tiền sau CK của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số
- Giá trị trả lại trước thuế: là tổng Thành tiền sau CK của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện tham số
∎ Giá trị thanh lý = Giá trị thanh lý – Giá trị trả lại
Trong đó:
- Giá trị thanh lý: là tổng Giá trị thanh lý của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số
- Giá trị trả lại: là tổng giá trị Tổng tiền của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện tham số
∎ Còn phải thu đầu kỳ = Giá trị thanh lý – Đã thu kỳ trước – Giá trị đã trả lại kỳ trước
Trong đó:
- Giá trị thanh lý: là tổng Giá trị thanh lý của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số và có Ngày ghi sổ nhỏ hơn Từ ngày được chọn ở tham số
- Đã thu kỳ trước: là tổng Số tiền trong Danh sách liên quan Thực thu có Ngày hạch toán nhỏ hơn Từ ngày được chọn ở tham số và thuộc Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số
- Giá trị trả lại kỳ trước: là tổng Tổng tiền của các dòng hàng hóa của Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện tham số
∎ Thực thu trong kỳ: là tổng Số tiền tại Danh sách liên quan Thực thu của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số và có Ngày hạch toán trong khoảng thời gian tham số
∎ Còn phải thu cuối kỳ = Còn phải thu đầu kỳ + Giá trị thanh lý – Thực thu trong kỳ
∎ Sản lượng = Số lượng bán trên Đơn hàng – Số lượng trả lại trong Trả lại hàng bán.
Trong đó:
- Số lượng bán trên đơn hàng: là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính của hàng hóa trong bảng hàng hóa của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số Dữ liệu, Thời gian, Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo, Bao gồm ĐH thuộc ĐH cha
- Số lượng trả lại trên Trả lại hàng bán: là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính của hàng hóa trong bảng hàng hóa của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện tham số Dữ liệu, Thời gian, Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo
∎ Giá trị thực xuất = (Tổng của Thành tiền – Tiền chiết khấu + Tiền thuế) của các dòng hàng hóa của Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:
- Đơn vị thực hiện là Đơn vị được chọn ở tham sốvà cấp con
- Thuộc Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo, Bao gồm ĐH thuộc ĐH cha
- Thỏa mãn điều kiện cách tính toán ở phía dưới
∎ Giá trị thực xuất trước thuế = (Tổng của Thành tiền – Tiền chiết khấu) của các dòng hàng hóa của Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:
- Đơn vị thực hiện là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
- Thuộc Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo, Bao gồm ĐH thuộc ĐH cha
- Thỏa mãn điều kiện cách tính toán ở phía dưới
∎ Giá trị thực xuất trước CK = Tổng Thành tiền của các dòng hàng hóa của Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:
- Đơn vị thực hiện là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
- Thuộc Đơn hàng thỏa mãn điều kiện tham số Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo, Bao gồm ĐH thuộc ĐH cha
- Thỏa mãn điều kiện cách tính toán ở phía dưới
Cách tính giá trị Thành tiền, Tiền chiết khấu, Tiền thuế khi tham số chọn Phân tích theo Giá trị thực xuất, Giá trị thực xuất (trước thuế), Giá trị thực xuất (trước CK):
– TH1: DSLQ Thực xuất trống dữ liệu thì lấy dữ liệu trong bảng hàng hóa của Đơn hàng có Ngày giao hàng trong khoảng thời gian tham số:
- Thành tiền = Đơn giá * Số lượng giao
- Tiền chiết khấu = Tỷ lệ chiết khấu * Đơn giá * Số lượng giao
- Tiền thuế = Thuế suất * Đơn giá * Số lượng giao * (1-Tỷ lệ chiết khấu)
– TH2: DSLQ Thực có dữ liệu thì lấy dữ liệu trong bảng hàng hóa có Ngày hạch toán trong khoảng thời gian tham số:
- Thành tiền = Đơn giá * Số lượng giao
- Tiền chiết khấu = Tỷ lệ chiết khấu * Đơn giá * Số lượng giao
- Tiền thuế = Thuế suất * Đơn giá * Số lượng giao * (1-Tỷ lệ chiết khấu)
Trong đó, nguồn dữ liệu sử dụng để tính toán:
- Số lượng giao: là số lượng tại DSLQ Thực xuất
- Đơn giá, Tỷ lệ chiết khấu, Thuế suất: lấy tương ứng tại bảng hàng hóa của Đơn hàng
Hệ thống đối chiếu dữ liệu giữa bảng hàng hóa của Đơn hàng và DSLQ Thực xuất theo đồng thời Hàng hóa và Đơn vị tính.
Ví dụ: Hàng hóa A ở bảng hàng hóa trên Đơn hàng có Đơn vị tính là Cái thì hệ thống chỉ lấy số lượng tại DSLQ Thực xuất của đúng Hàng hóa A, Đơn vị tính là Cái để tính toán.
Trường hợp cùng 1 Hàng hóa và Đơn vị tính xuất hiện trên nhiều dòng trong bảng hàng hóa của Đơn hàng, hệ thống xác định các giá trị dùng để tính như sau:
- Đơn giá = Tổng thành tiền / Tổng số lượng của các dòng cùng hàng hóa, đơn vị tính
- Tỷ lệ chiết khấu = Tổng tiền chiết khấu / Tổng thành tiền của các dòng cùng hàng hóa, đơn vị tính
- Thuế suất = Tổng tiền thuế / (Tổng thành tiền – Tổng tiền chiết khấu) của các dòng cùng hàng hóa, đơn vị tính
∎ Tỷ lệ chênh lệch (%) = |Kì này – Kì trước| *100/Kì trước