1. Trang chủ
  2. Mục tiêu

Mục tiêu

Phân hệ Mục tiêu trên AMIS CRM giúp Ban giám đốc, Quản lý giao mục tiêu doanh số/ số lượng/sản phẩm cho phòng ban, NVKD cụ thể theo từng thời gian. Đây là công cụ để doanh nghiệp phân chia công việc, theo dõi hiệu suất của nhân viên kinh doanh.

Hướng dẫn thực hiện

Trên AMIS CRM, vào phân hệ Mục tiêu.

AMIS CRM đã đáp ứng chia mục tiêu theo: Doanh số, Số lượng, Sản phẩm, Khách hàng, Loại khách hàng.

1. Mục tiêu doanh số

1.1. Giao mục tiêu doanh số

Nhấn vào tên Mục tiêu, chọn Mục tiêu doanh số (mặc định chương trình hiển thị Mục tiêu doanh số).

Chọn Cơ cấu tổ chứcThời gian muốn giao mục tiêu.

Để giao mục tiêu cho nhân viên: Anh/Chị chọn phòng ban cụ thể để giao mục tiêu cho từng nhân viên của phòng ban đó.

Nhấn Sửa để giao mục tiêu doanh số.

Nhấn đúp vào ô thông tin để giao mục tiêu doanh số cho từng đơn vị/nhân viên.

Nhấn Lưu để hoàn thành.

1.2. Thống kê nhanh mục tiêu doanh số

Chức năng giúp Ban Giám đốc, Quản lý theo dõi nhanh tình hình thực hiện mục tiêu doanh số đã giao.

Hướng dẫn thực hiện

Ở giao diện Mục tiêu doanh số, nhấn biểu tượng  để xem thống kê nhanh.

Chọn các tham số của báo cáo. Sau đó nhấn Lấy dữ liệu để xem dữ liệu đáp ứng tham số đã chọn.

Cách thức lấy số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo:

Trường hợp 1: Tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp không phải thấp nhất, không chọn Xem chi tiết theo nhân viên

Mã đơn vị: là mã Đơn vị của các đơn vị cấp dưới trực tiếp của Đơn vị được chọn ở tham số

Đơn vị: là tên Đơn vị tương ứng của dòng

Mục tiêu doanh số: là Mục tiêu doanh số được giao cho Đơn vị của dòng tương ứng với tham số Thời gian

Đã thực hiện:

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số cơ hội thắng thì lấy lên tổng Số tiền của các Cơ hội thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Giai đoạn của cơ hội là giai đoạn có loại dự báo là Kết thúc thắng
  • Ngày kỳ vọng/kết thúc nằm trong khoảng thời gian tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng thì lấy lên (Giá trị đơn hàng – Tổng tiền của Trả lại hàng bán)

Trong đó:

* Giá trị đơn hàng là tổng Giá trị đơn hàng của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

* Tổng tiền của Trả lại hàng bán là Tổng tiền của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng (trước thuế) thì lấy lên tổng Giá trị trước thuế của đơn hàng – Tổng tiền trước thuế của Trả lại hàng bán

Trong đó:

* Giá trị trước thuế của đơn hàng là tổng Thành tiền sau CK của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

* Tổng tiền trước thuế của Trả lại hàng bán là tổng Thành tiền sau CK của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng (trước CK) thì lấy lên tổng Giá trị trước CK của đơn hàng – Tổng tiền trước CK của Trả lại hàng bán

Trong đó:

* Giá trị trước CK của đơn hàng là tổng Thành tiền của các đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

* Tổng tiền trước CK của Trả lại hàng bán là tổng Thành tiền của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số đề nghị ghi thì lấy lên tổng Doanh số ghi nhận của các Ghi nhận doanh số thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi doanh số là Đề nghị ghi, Đã ghi, Từ chối ghi, Đề nghị hủy, Hủy doanh số
  • Gắn tới đơn hàng là đơn hàng cha/không là đơn hàng cha/trả lại hàng bán ứng với tham số Thống kê theo được chọn

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số được ghi nhận thì lấy lên tổng Doanh số ghi nhận của các Ghi nhận doanh số thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi doanh số là Đã ghi, Hủy doanh số
  • Gắn tới đơn hàng là đơn hàng cha/không là đơn hàng cha/trả lại hàng bán ứng với tham số Thống kê theo được chọn

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đã xuất hóa đơn thì lấy lên tổng Tổng tiền của các Hóa đơn thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Ngày hóa đơn nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng là Đã xuất

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Thực thu thì lấy lên tổng Số tiền của Danh sách liên quan Thực thu có Ngày hạch toán nằm trong khoảng thời gian tham số, đồng thời của các đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Tình trạng ghi DS của đơn hàng được chọn ở tham số
  • Thống kê theo đơn hàng/đơn hàng cha được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng NPP thì lấy lên tổng Giá trị đơn hàng của Đơn hàng NPP – Tổng tiền của Trả hàng NPP

Trong đó:

* Giá trị đơn hàng của Đơn hàng NPP là tổng Giá trị đơn hàng của các Đơn hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số

* Tổng tiền của Trả hàng NPP là Tổng tiền của các Trả hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng NPP (trước thuế) thì lấy lên tổng Giá trị trước thuế của Đơn hàng NPP – Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP

Trong đó:

* Giá trị trước thuế của Đơn hàng NPP là tổng Thành tiền sau CK của các Đơn hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số

* Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP là tổng Thành tiền sau CK của các Trả hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng NPP (trước CK) thì lấy lên tổng Giá trị trước CK của Đơn hàng NPP – Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP

Trong đó:

* Giá trị trước CK của Đơn hàng NPP là tổng Thành tiền của các Đơn hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số

* Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP là tổng Thành tiền của các Trả hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị của dòng và cấp con
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số

% Đã thực hiện = Đã thực hiện *100/Mục tiêu

Còn thực hiện = Mục tiêu – Đã thực hiện

% Còn thực hiện = 100 – % Đã thực hiện

Trường hợp 2: Tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp thấp nhất hoặc tích chọn Xem chi tiết theo nhân viên

Mã nhân viên:

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số cơ hội thắng thì lấy lên danh sách Người thực hiện của các Cơ hội thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở TH1

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số đề nghị ghi, Doanh số ghi thì lấy lên danh sách Nhân viên của các Ghi nhận doanh số thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở TH1 với tham số Phân tích theo tương ứng

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đã xuất hóa đơn thì lấy lên danh sách Chủ sở hữu của các Đề nghị xuất hóa đơn thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở TH1

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng, Giá trị đơn hàng (trước thuế), Giá trị đơn hàng (trước CK) thì lấy lên danh sách Người thực hiện của các Đơn hàng thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở TH1 với tham số Phân tích theo tương ứng

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Thực thu thì lấy lên danh sách Người thực hiện của các Đơn hàng và có DSLQ Thực thu thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở TH1 với tham số Phân tích theo tương ứng

Nhân viên: là tên Nhân viên tương ứng của dòng

Mục tiêu doanh số: là Mục tiêu doanh số được giao cho Nhân viên của dòng tương ứng với tham số Thời gian

Đã thực hiện:

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số cơ hội thắng thì lấy lên tổng Số tiền của các Cơ hội thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Giai đoạn của cơ hội là giai đoạn có loại dự báo là Kết thúc thắng
  • Ngày kỳ vọng/kết thúc nằm trong khoảng thời gian tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng thì lấy lên (Giá trị đơn hàng – Tổng tiền của Trả lại hàng bán)

Trong đó:

* Giá trị đơn hàng là tổng Giá trị đơn hàng của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

* Tổng tiền của Trả lại hàng bán là Tổng tiền của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng (trước thuế) thì lấy lên tổng Giá trị trước thuế của đơn hàng – Tổng tiền trước thuế của Trả lại hàng bán

Trong đó:

* Giá trị trước thuế của đơn hàng là tổng Thành tiền sau CK của các Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

* Tổng tiền trước thuế của Trả lại hàng bán là tổng Thành tiền sau CK của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng (trước CK) thì lấy lên tổng Giá trị trước CK của đơn hàng – Tổng tiền trước CK của Trả lại hàng bán

Trong đó:

* Giá trị trước CK của đơn hàng là tổng Thành tiền của các đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

* Tổng tiền trước CK của Trả lại hàng bán là tổng Thành tiền của các Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi DS, Thống kê theo được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số đề nghị ghi thì lấy lên tổng Doanh số ghi nhận của các Ghi nhận doanh số thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi doanh số là Đề nghị ghi, Đã ghi, Từ chối ghi, Đề nghị hủy, Hủy doanh số
  • Gắn tới đơn hàng là đơn hàng cha/không là đơn hàng cha/trả lại hàng bán ứng với tham số Thống kê theo được chọn

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Doanh số được ghi nhận thì lấy lên tổng Doanh số ghi nhận của các Ghi nhận doanh số thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng ghi doanh số là Đã ghi, Hủy doanh số
  • Gắn tới đơn hàng là đơn hàng cha/không là đơn hàng cha/trả lại hàng bán ứng với tham số Thống kê theo được chọn

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đã xuất hóa đơn thì lấy lên tổng Tổng tiền của các Hóa đơn thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Ngày hóa đơn nằm trong khoảng thời gian tham số
  • Tình trạng là Đã xuất

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Thực thu thì lấy lên tổng Số tiền của Danh sách liên quan Thực thu có Ngày hạch toán nằm trong khoảng thời gian tham số, đồng thời của các đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Tình trạng ghi DS của đơn hàng được chọn ở tham số
  • Thống kê theo đơn hàng/đơn hàng cha được chọn ở tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng NPP thì lấy lên tổng Giá trị đơn hàng của Đơn hàng NPP – Tổng tiền của Trả hàng NPP

Trong đó:

* Giá trị đơn hàng của Đơn hàng NPP là tổng Giá trị đơn hàng của các Đơn hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số

* Tổng tiền của Trả hàng NPP là Tổng tiền của các Trả hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng NPP (trước thuế) thì lấy lên tổng Giá trị trước thuế của Đơn hàng NPP – Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP

Trong đó:

* Giá trị trước thuế của Đơn hàng NPP là tổng Thành tiền sau CK của các Đơn hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số

* Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP là tổng Thành tiền sau CK của các Trả hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số

– Nếu tham số chọn Phân tích theo Giá trị đơn hàng NPP (trước CK) thì lấy lên tổng Giá trị trước CK của Đơn hàng NPP – Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP

Trong đó:

* Giá trị trước CK của Đơn hàng NPP là tổng Thành tiền của các Đơn hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số

* Giá trị trước thuế của Trả hàng NPP là tổng Thành tiền của các Trả hàng NPP thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
  • Người thực hiện là Nhân viên của dòng
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian tham số

% Đã thực hiện = Đã thực hiện *100/Mục tiêu

Còn thực hiện = Mục tiêu – Đã thực hiện

% Còn thực hiện = 100 – % Đã thực hiện

2. Mục tiêu số lượng

2.1. Giao mục tiêu số lượng

Nhấn vào tên Mục tiêu, chọn Mục tiêu số lượng.

Nhấn biểu tượng để chọn Mục tiêu số lượng theo Tiềm năng, Liên hệ, Khách hàng tạo mới, Khách hàng mua hàng, Hoạt động, Cơ hội, Đơn hàng, Hóa đơn, Ao cơ hội.

Chọn Cơ cấu tổ chứcThời gian muốn giao mục tiêu.

Anh/Chị chọn phòng ban cụ thể để giao mục tiêu cho nhân viên của phòng ban đó.

Nhấn Sửa để giao mục tiêu.

Nhấn đúp vào ô thông tin để giao mục tiêu doanh số cho từng đơn vị/nhân viên.

Nhấn Lưu để hoàn thành.

2.2. Thống kê nhanh mục tiêu số lượng

Chức năng giúp Ban Giám đốc, Quản lý theo dõi nhanh tình hình thực hiện mục tiêu đã giao theo số lượng.

Hướng dẫn thực hiện

Mục tiêu số lượng, chọn mục tiêu theo tiêu chí cụ thể.

Nhấn biểu tượng để xem thống kê nhanh.

Chọn các tham số của báo cáo. Sau đó nhấn Lấy dữ liệu để xem dữ liệu đáp ứng tham số đã chọn.

Cách thức lấy số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo:

TH1: Tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp không phải thấp nhất, không chọn Xem chi tiết theo nhân viên
∎ Mã đơn vị: là mã Đơn vị của các đơn vị cấp dưới trực tiếp của Đơn vị được chọn ở tham số.

∎ Đơn vị: là tên Đơn vị tương ứng của dòng

∎ Mục tiêu: là Mục tiêu số lượng được giao cho Đơn vị tương ứng với tham số Loại mục tiêu và thời gian

∎ Đã thực hiện:
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Tiềm năng, Liên hệ, Khách hàng tạo mới, Cơ hội, Ao cơ hội thì lấy lên tổng số bản ghi của phân hệ tương ứng thỏa mãn điều kiện:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Ngày tạo nằm trong khoảng thời gian tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Khách hàng mua hàng thì lấy lên tổng số Khách hàng có Đơn vị là – Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con, đồng thời có phát sinh Đơn hàng thỏa mãn:
– Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
– Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha được chọn ở tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Hoạt động thì lấy tổng số bản ghi Hoạt động có:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Đồng thời thỏa mãn Hạn hoàn thành (đối với loại hoạt động là Nhiệm vụ); Ngày bắt đầu (đối với loại hoạt động Lịch hẹn, Cuộc gọi); Thời gian check in (đối với loạt động là Đi tuyến) nằm trong khoảng thời gian tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Đơn hàng thì lấy tổng số Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
– Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha được chọn ở tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Hóa đơn thì lấy tổng số Hóa đơn thỏa mãn điều kiện:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Ngày hóa đơn nằm trong khoảng thời gian tham số

% Đã thực hiện = Đã thực hiện *100/Mục tiêu

Còn thực hiện = Mục tiêu – Đã thực hiện

% Còn thực hiện = 100 – %Đã thực hiện
TH2: Tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp thấp nhất hoặc tích chọn Xem chi tiết theo nhân viên
Mã nhân viên: là mã Nhân viên của Chủ sở hữu/Người thực hiện của các phân hệ thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở TH1 với tham số Mục tiêu theo tương ứng

Nhân viên: là tên Nhân viên tương ứng của dòng

Mục tiêu: là Mục tiêu số lượng được giao cho Nhân viên tương ứng với tham số Loại mục tiêu và thời gian

Đã thực hiện:
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Tiềm năng, Liên hệ, Khách hàng tạo mới, Cơ hội, Ao cơ hội thì lấy lên tổng số bản ghi của phân hệ tương ứng thỏa mãn điều kiện:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Chủ sở hữu là Nhân viên của dòng
– Ngày tạo nằm trong khoảng thời gian tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Khách hàng mua hàng thì lấy lên tổng số Khách hàng có Đơn vị là – Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con, Chủ sở hữu là Nhân viên của dòng, đồng thời có phát sinh Đơn hàng thỏa mãn:
– Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
– Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha được chọn ở tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Hoạt động thì lấy tổng số bản ghi Hoạt động có:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Người thực hiện là Nhân viên của dòng
– Đồng thời thỏa mãn Hạn hoàn thành (đối với loại hoạt động là Nhiệm vụ); Ngày bắt đầu (đối với loại hoạt động Lịch hẹn, Cuộc gọi); Thời gian check in (đối với loạt động là Đi tuyến) nằm trong khoảng thời gian tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Đơn hàng thì lấy tổng số Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Người thực hiện là Nhân viên của dòng
– Ngày đặt hàng/Ngày ghi sổ (dựa theo tham số Ngày đơn hàng) nằm trong khoảng thời gian tham số
– Tình trạng ghi doanh số, Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha được chọn ở tham số
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu Hóa đơn thì lấy tổng số Hóa đơn thỏa mãn điều kiện:
– Đơn vị là Đơn vị được chọn ở tham số và cấp con
– Chủ sở hữu là Nhân viên của dòng
– Ngày hóa đơn nằm trong khoảng thời gian tham số

% Đã thực hiện = Đã thực hiện *100/Mục tiêu

Còn thực hiện = Mục tiêu – Đã thực hiện

% Còn thực hiện = 100 – %Đã thực hiện

3. Mục tiêu sản phẩm

3.1. Giao mục tiêu sản phẩm

Nhấn vào tên Mục tiêu, chọn Mục tiêu sản phẩm.

Nhấn biểu tượng để chọn Mục tiêu sản phẩm theo Doanh số hoặc Số lượng.

Chọn Cơ cấu tổ chức, Thời gianLoại hàng hóa (nếu muốn giao mục tiêu cụ thể cho từng hàng hóa) muốn giao mục tiêu.

Anh/Chị chọn phòng ban cụ thể để giao mục tiêu cho nhân viên của phòng ban đó.

Nhấn Sửa để giao mục tiêu.

Nhấn đúp vào ô thông tin để giao mục tiêu doanh số cho từng đơn vị/nhân viên.

Nhấn Lưu để hoàn thành.

3.2. Thống kê nhanh mục tiêu sản phẩm

Chức năng giúp Ban Giám đốc, Quản lý theo dõi nhanh tình hình thực hiện mục tiêu đã giao theo sản phẩm.

Hướng dẫn thực hiện

Ở Mục tiêu sản phẩm, chọn Mục tiêu sản phẩm theo Doanh số hoặc Số lượng.

Nhấn biểu tượng để xem thống kê nhanh.

Chọn các tham số của báo cáo. Sau đó nhấn Lấy dữ liệu để xem dữ liệu đáp ứng tham số đã chọn.

Cách thức lấy số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo:

TH1: Tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp không phải thấp nhất, không chọn Chi tiết theo hàng hóa
* Mã: là mã Loại hàng hóa của các loại hàng hóa thuộc Loại hàng hóa được chọn ở tham số và cấp con (Trong đó Loại hàng hóa được in đậm là Loại hàng hóa có cấp con)

* Tên loại hàng hóa: là tên Loại hàng hóa của dòng

* Các cột tên Đơn vị: hiển thị Đơn vị được chọn ở tham số và cấp dưới gần nhất. Bao gồm 3 cột:
Mục tiêu: là Mục tiêu sản phẩm cho Loại hàng hóa của dòng được giao cho Đơn vị của cột tương ứng với thời gian được chọn ở tham số (Nếu Cơ cấu tổ chức là cấp cao nhất thì mục tiêu lấy từ tổng của các Cơ cấu tổ chức cấp dưới gần nhất)

Đã thực hiện:
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng: Đã thực hiện = Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng – Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán của các mã thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con.
Trong đó:
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính lấy tại dòng hàng hóa có hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con, đồng thời thuộc Đơn hàng thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của cột tương ứng và cấp con
+ Ngày ghi sổ trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng ghi doanh số theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính lấy tại dòng hàng hóa có hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con, đồng thời thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của tham số và cấp con
+ Ngày đề nghị trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số

∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu doanh số: Đã thực hiện = Tổng tiền trên Đơn hàng – Tổng tiền trên Trả lại hàng bán của các mã hàng thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con.
Trong đó:
Tổng tiền trên Đơn hàng là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con tại bảng hàng hóa thuộc Đơn hàng thỏa mãn tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 1
– Tổng tiền trên Trả lại hàng bán là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con tại bảng hàng hóa thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn tương tự tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 1

% Hoàn thành = Đã thực hiện *100/Mục tiêu
TH2: Tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp thấp nhất, không tích chọn Chi tiết theo hàng hóa hoặc tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp không phải thấp nhất, có tích chọn Xem chi tiết theo nhân viên, không tích chọn Chi tiết theo hàng hóa
* Mã: là mã Loại hàng hóa của các loại hàng hóa thuộc Loại hàng hóa được chọn ở tham số và cấp con (Trong đó Loại hàng hóa được in đậm là Loại hàng hóa có cấp con)

* Tên loại hàng hóa: là tên Loại hàng hóa của dòng

* Các cột tên Đơn vị: hiển thị Đơn vị được chọn ở tham số. Bao gồm 3 cột:
Mục tiêu: là Mục tiêu sản phẩm theo doanh số hoặc số lượng được chọn ở tham số Mục tiêu cho Loại hàng hóa của dòng và được giao cho Đơn vị của cột tương ứng với thời gian được chọn ở tham số
Đã thực hiện: tương tự trường hợp 1
% Hoàn thành = Đã thực hiện *100/Mục tiêu

* Các cột tên Nhân viên: hiển thị tên Nhân viên là Người thực hiện của các Đơn hàng, Trả lại hàng bán thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở cột Cơ cấu tổ chức phía trên. Bao gồm 3 cột:
Mục tiêu: là Mục tiêu sản phẩm theo doanh số hoặc số lượng được chọn ở tham số Mục tiêu cho Loại hàng hóa của dòng được giao cho Nhân viên của cột tương ứng với thời gian được chọn ở tham số

Đã thực hiện:
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng thì Đã thực hiện = Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng – Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán của các mã hàng thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con.
Trong đó:
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên đơn hàng là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính tại dòng hàng hóa có hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con, đồng thời thuộc Đơn hàng thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của cột tương ứng và cấp con
+ Người thực hiện là Nhân viên của cột
+ Ngày ghi sổ trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng ghi doanh số theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính tại dòng hàng hóa có hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con, đồng thời thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của tham số và cấp con
+ Người thực hiện là Nhân viên của cột
+ Ngày đề nghị trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số

∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu doanh số thì Đã thực hiện = Tổng tiền trên Đơn hàng – Tổng tiền trên Trả lại hàng bán của các mã hàng thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con.
Trong đó:
Tổng tiền trên Đơn hàng là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con tại bảng hàng hóa thuộc Đơn hàng thỏa mãn tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 2
– Tổng tiền trên Trả lại hàng bán là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con tại bảng hàng hóa thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn tương tự tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 2

% Hoàn thành = Đã thực hiện *100/Mục tiêu
TH3: Tham số chọn Đơn vị không phải là cơ cấu tổ chức cấp thấp nhất, có tích chọn Chi tiết theo hàng hóa
* Mã:
– Nếu tham số Hàng hóa không chọn thì lấy lên Hàng hóa thuộc Loại hàng hóa được chọn ở tham số và cấp con
– Nếu tham số Hàng hóa có chọn thì lấy lên Hàng hóa được chọn ở tham số

* Tên hàng hóa: là tên Hàng hóa của dòng

* Các cột tên Đơn vị: hiển thị tên Đơn vị được chọn ở tham số và cấp dưới gần nhất. Bao gồm 3 cột:
Mục tiêu: là Mục tiêu sản phẩm theo doanh số hoặc số lượng được chọn ở tham số Mục tiêu cho hàng hóa của dòng được giao cho Đơn vị của cột tương ứng với thời gian được chọn ở tham số
Đã thực hiện:
Đã thực hiện:
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng: Đã thực hiện = Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng – Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán của các mã hàng hóa của dòng.
Trong đó:
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính lấy tại dòng hàng hóa có hàng hóa tương ứng của dòng, đồng thời thuộc Đơn hàng thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của cột tương ứng và cấp con
+ Ngày ghi sổ trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng ghi doanh số theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính lấy tại dòng hàng hóa có hàng hóa tương ứng của dòng, đồng thời thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của tham số và cấp con
+ Ngày đề nghị trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số

∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu doanh số: Đã thực hiện = Tổng tiền trên Đơn hàng – Tổng tiền trên Trả lại hàng bán của các mã hàng hóa của dòng.
Trong đó:
Tổng tiền trên Đơn hàng là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa tương ứng của dòng tại bảng hàng hóa thuộc Đơn hàng thỏa mãn tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 3
– Tổng tiền trên Trả lại hàng bán là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa tương ứng của dòng tại bảng hàng hóa thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn tương tự tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 3

% Hoàn thành = Đã thực hiện *100/Mục tiêu
TH4: Tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp thấp nhất, có tích chọn Chi tiết theo hàng hóa hoặc tham số chọn Đơn vị là cơ cấu tổ chức cấp không phải thấp nhất, có tích chọn Xem chi tiết theo nhân viên, không tích chọn Chi tiết theo hàng hóa
* Mã:
– Nếu tham số Hàng hóa không chọn thì lấy lên Hàng hóa thuộc Loại hàng hóa được chọn ở tham số và cấp con
– Nếu tham số Hàng hóa có chọn thì lấy lên Hàng hóa được chọn ở tham số

* Tên hàng hóa: là tên Hàng hóa của dòng

* Các cột tên Đơn vị: hiển thị Đơn vị được chọn ở tham số. Bao gồm 3 cột:
Mục tiêu: là Mục tiêu sản phẩm theo doanh số hoặc số lượng được chọn ở tham số Mục tiêu cho Hàng hóa của dòng và được giao cho Đơn vị của cột tương ứng với thời gian được chọn ở tham số
Đã thực hiện: tương tự trường hợp 4
% Hoàn thành = Đã thực hiện *100/Mục tiêu

* Các cột tên Nhân viên: hiển thị tên Nhân viên là Người thực hiện của các Đơn hàng, Trả lại hàng bán thỏa mãn tương tự cách lấy số liệu Đã thực hiện ở cột Cơ cấu tổ chức phía trên. Bao gồm 3 cột:
Mục tiêu: là Mục tiêu sản phẩm theo doanh số hoặc số lượng được chọn ở tham số Mục tiêu cho hàng hóa của dòng được giao cho Nhân viên của cột tương ứng với thời gian được chọn ở tham số

Đã thực hiện:
∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng thì Đã thực hiện = Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng – Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán của các mã hàng hóa của dòng.
Trong đó:
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên đơn hàng là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính tại dòng hàng hóa có hàng hóa tương ứng của dòng, đồng thời thuộc Đơn hàng thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của cột tương ứng và cấp con
+ Người thực hiện là Nhân viên của cột
+ Ngày ghi sổ trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng ghi doanh số theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số
Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán là tổng Số lượng theo Đơn vị tính chính tại dòng hàng hóa có hàng hóa tương ứng của dòng, đồng thời thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn:
+ Đơn vị là Đơn vị của tham số và cấp con
+ Người thực hiện là Nhân viên của cột
+ Ngày đề nghị trong khoảng thời gian tham số
+ Tình trạng theo tham số Phân tích theo
+ Thống kê theo Đơn hàng/Đơn hàng cha/Trả lại hàng bán tương ứng được chọn trong tham số

∘ Nếu tham số chọn Mục tiêu doanh số thì Đã thực hiện = Tổng tiền trên Đơn hàng – Tổng tiền trên Trả lại hàng bán của các mã hàng hóa của dòng.
Trong đó:
Tổng tiền trên Đơn hàng là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa tương ứng của dòng tại bảng hàng hóa thuộc Đơn hàng thỏa mãn tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 2
– Tổng tiền trên Trả lại hàng bán là tổng trường Tổng tiền của hàng hóa tương ứng của dòng tại bảng hàng hóa thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn tương tự tương tự trường hợp tham số chọn Mục tiêu số lượng của trường hợp 2

% Hoàn thành = Đã thực hiện *100/Mục tiêu

4. Mục tiêu khách hàng

Mời Anh/Chị xem video giới thiệu sau đây.

Hướng dẫn thực hiện

Nhấn vào tên Mục tiêu, chọn Mục tiêu khách hàng.

Nhấn biểu tượng để chọn Mục tiêu khách hàng theo Doanh số hoặc Số lượng hoặc Số lượng và Doanh số.

Chọn tham số Khách hàng, Cơ cấu tổ chức, Nhân viên, Loại hàng hóa và Thời gian muốn giao mục tiêu.

4.1. Thêm mục tiêu

Có 2 cách để thêm Mục tiêu khách hàng:

  • Cách 1: Thêm từng mục tiêu

Nhấn Thêm để thêm từng mục tiêu cho khách hàng.

Khai báo các thông tin của mục tiêu (trong đó các thông tin đánh dấu * là bắt buộc). Sau đó nhấn Lưu để hoàn thành.

  • Cách 2: Thêm hàng loạt mục tiêu (Nhập khẩu)

Nhấn Nhập khẩu để thêm hàng loạt mục tiêu khách hàng.

Để nhập khẩu dữ liệu, có thể sử dụng tệp nguồn có sẵn hoặc nhấn Tải tệp mẫu để tải tệp mẫu do phần mềm cung cấp, sau đó sao chép dữ liệu từ tệp đang quản lý sang tệp mẫu của phần mềm.

(Các thông tin đánh dấu * trong tệp mẫu là bắt buộc khai báo)

Nhấn Chọn tệp nguồn hoặc kéo và thả tệp nguồn để tải lên tệp nguồn nhập khẩu.

Sau khi tải file thành công, nhấn Nhập khẩu.

Khi hoàn thành nhập khẩu, hệ thống sẽ thông báo kết quả nhập khẩu đồng thời ở góc phải màn hình và quả chuông. Nhấn vào thông báo để xem kết quả nhập khẩu.

4.2. Sửa mục tiêu

Di chuột vào dòng mục tiêu và nhấn biểu tượng để sửa.

Sửa lại mục tiêu. Sau đó nhấn Lưu để hoàn thành.

4.3. Cập nhật mục tiêu

Tích chọn vào các dòng mục tiêu. Sau đó nhấn Cập nhật mục tiêu.

Chọn tiêu chí Doanh số hoặc Số lượng và khai báo giá trị muốn cập nhật.

Nhấn Cập nhật để hoàn thành.

4.4. Xóa mục tiêu

  • Xóa từng mục tiêu

Di chuột vào dòng mục tiêu và nhấn biểu tượng để xóa.

Nhấn Đồng ý để hoàn thành.

  • Xóa hàng loạt mục tiêu

Tích chọn vào các dòng mục tiêu. Sau đó nhấn Xóa.

Nhấn Đồng ý để hoàn thành

4.5. Thống kê nhanh mục tiêu khách hàng

Chức năng giúp Ban Giám đốc, Quản lý theo dõi nhanh tình hình thực hiện mục tiêu đã giao theo khách hàng.

Hướng dẫn thực hiện

Ở mục tiêu khách hàng, chọn Mục tiêu khách hàng theo Doanh số hoặc Số lượng, Số lượng và Doanh số.

Nhấn biểu tượng để xem thống kê nhanh.

Chọn các tham số của báo cáo. Sau đó nhấn Lấy dữ liệu để xem dữ liệu đáp ứng tham số đã chọn.

Cách thức lấy số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo:

∎ Các cột Mã đơn vị, Đơn vị, Mã nhân viên, Nhân viên, Mã khách hàng, Khách hàng, Mã loại hàng hóa, Loại hàng hóa, Mã hàng hóa, Hàng hóa, Mục tiêu số lượng, Mục tiêu doanh số lấy từ trường thông tin tương ứng của Mục tiêu khách hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị tương ứng được chọn ở tham số và cấp con tại Mục tiêu
  • Nếu chọn 1 Nhân viên cụ thể: Nhân viên là Nhân viên (đối với Mục tiêu) được chọn ở tham số
  • Năm, Thời gian của mục tiêu được chọn ở tham số
  • Hàng hóa:
    • Nếu không chọn tham số Hàng hóa thì lấy lên Mục tiêu có Loại hàng hóa là Loại hàng hóa được chọn ở tham số và các cấp con
    • Nếu có chọn tham số Hàng hóa thì lấy lên Mục tiêu có Hàng hóa là 1 trong các loại hàng hóa được chọn ở tham số
  • Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng thì lấy lên các Mục tiêu khách hàng có mục tiêu số lượng
  • Nếu tham số chọn Mục tiêu doanh số thì lấy lên các Mục tiêu khách hàng có mục tiêu doanh số
  • Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng và doanh số thì lấy lên các Mục tiêu khách hàng có 1 trong 2 mục tiêu doanh số, số lượng

SL đã thực hiện = Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng – Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán

Trong đó:

Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng: là Số lượng theo Đơn vị tính chính của dòng hàng hóa thuộc Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Khách hàng, Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Ngày ghi sổ nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp:
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán: là Số lượng theo Đơn vị tính chính của dòng hàng hóa thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Khách hàng, Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

% SL hoàn thành = SL đã thực hiện *100/Mục tiêu số lượng

SL còn thực hiện = Mục tiêu số lượng – SL đã thực hiện

% SL còn thực hiện = 100 – % SL hoàn thành

DS đã thực hiện = Tổng tiền trên Đơn hàng – Tổng tiền trên Trả lại hàng bán

Trong đó:

Tổng tiền trên Đơn hàng: là tổng trường Tổng tiền của các dòng hàng hóa trong Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Khách hàng, Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Ngày ghi sổ nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp:
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

Tổng tiền trên Trả lại hàng bán: là tổng trường Tổng tiền của các dòng hàng hóa trong Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Khách hàng, Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp:
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

% DS hoàn thành = DS đã thực hiện *100 / Mục tiêu doanh số

DS còn thực hiện = Mục tiêu doanh số – DS đã thực hiện

% DS còn thực hiện = 100 – % DS hoàn thành

5. Mục tiêu loại khách hàng

Nhấn vào tên Mục tiêu, chọn Mục tiêu loại khách hàng.

Nhấn biểu tượng  để chọn Mục tiêu loại khách hàng theo Doanh số hoặc Số lượng hoặc Số lượng và Doanh số.

5.1. Giao Mục tiêu cho loại khách hàng

Chọn tham số Loại khách hàng, Cơ cấu tổ chức, Nhân viên, Loại hàng hóa và Thời gian muốn giao mục tiêu.

5.1.1. Thêm mục tiêu

Có 2 cách để thêm Mục tiêu loại khách hàng:

Cách 1: Thêm từng mục tiêu

Nhấn Thêm để thêm từng mục tiêu cho loại khách hàng.

Khai báo các thông tin của mục tiêu (trong đó các thông tin đánh dấu * là bắt buộc khai báo). Sau đó nhấn Lưu để hoàn thành.

Cách 2: Thêm hàng loạt mục tiêu (Nhập khẩu)

Nhấn biểu tượng và chọn Nhập khẩu để thêm hàng loạt mục tiêu loại khách hàng.

Để nhập khẩu dữ liệu, có thể sử dụng tệp nguồn có sẵn hoặc nhấn Tải tệp mẫu để tải tệp mẫu do phần mềm cung cấp, sau đó sao chép dữ liệu từ tệp đang quản lý sang tệp mẫu của phần mềm.

(Các thông tin đánh dấu * trong tệp mẫu là bắt buộc khai báo)

Nhấn Chọn tệp nguồn hoặc kéo và thả tệp nguồn để tải lên tệp nguồn nhập khẩu.

Sau khi tải file thành công, nhấn Nhập khẩu.

Khi hoàn thành nhập khẩu, hệ thống sẽ thông báo kết quả nhập khẩu đồng thời ở góc phải màn hình và quả chuông. Nhấn vào thông báo để xem kết quả nhập khẩu.

5.1.2. Sửa mục tiêu

Di chuột vào dòng mục tiêu và nhấn biểu tượng  để sửa.

Sửa lại mục tiêu. Sau đó nhấn Lưu để hoàn thành.

5.1.3. Cập nhật mục tiêu

Tích chọn vào các dòng mục tiêu. Sau đó nhấn Cập nhật mục tiêu.

Chọn tiêu chí Doanh số hoặc Số lượng và khai báo giá trị muốn cập nhật.

Nhấn Cập nhật để hoàn thành.

5.1.4. Xóa mục tiêu

Xóa từng mục tiêu:

Di chuột vào dòng mục tiêu và nhấn biểu tượng  để xóa.

Nhấn Đồng ý để hoàn thành.

Xóa hàng loạt mục tiêu:

Tích chọn vào các dòng mục tiêu. Sau đó nhấn Xóa.

Nhấn Đồng ý để hoàn thành.

5.1.5. Xuất khẩu

Nhấn biểu tượng  và chọn Xuất khẩu.

Khai báo email để nhận đường dẫn tải file excel xuất khẩu và chọn Xuất khẩu.

Anh/Chị truy cập vào mail hoặc nhấn vào thông báo ở chuông để tải file dữ liệu xuất khẩu.

5.2. Thống kê nhanh Mục tiêu loại khách hàng

Ở mục tiêu loại khách hàng, chọn Mục tiêu loại khách hàng theo Doanh số hoặc Số lượng, Số lượng và Doanh số.

Nhấn biểu tượng để xem thống kê nhanh.

Chọn các tham số của báo cáo. Sau đó nhấn Lấy dữ liệu để xem dữ liệu đáp ứng tham số đã chọn.

Cách thức lấy số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo:

∎ Các cột Mã đơn vị, Đơn vị, Mã nhân viên, Nhân viên, Mã loại khách hàng, Loại khách hàng, Mã loại hàng hóa, Loại hàng hóa, Mã hàng hóa, Hàng hóa, Mục tiêu số lượng, Mục tiêu doanh số lấy từ trường thông tin tương ứng của Mục tiêu loại khách hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị là Đơn vị tương ứng được chọn ở tham số và cấp con tại Mục tiêu
  • Nếu tham số chọn Nhân viên cụ thể: Nhân viên là Nhân viên tương ứng được chọn ở tham số
  • Năm, Thời gian của mục tiêu được chọn ở tham số
  • Loại khách hàng là Loại khách hàng được chọn ở tham số và cấp con
  • Hàng hóa, Loại hàng hóa
    • Nếu không chọn tham số Hàng hóa thì lấy lên Mục tiêu có Loại hàng hóa là Loại hàng hóa được chọn ở tham số và các cấp con
    • Nếu có chọn tham số Hàng hóa thì lấy lên Mục tiêu có Hàng hóa là 1 trong các loại hàng hóa được chọn ở tham số
  • Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng thì lấy lên các Mục tiêu loại khách hàng có mục tiêu số lượng
  • Nếu tham số chọn Mục tiêu doanh số thì lấy lên các Mục tiêu loại khách hàng có mục tiêu doanh số
  • Nếu tham số chọn Mục tiêu số lượng và doanh số thì lấy lên các Mục tiêu loại khách hàng có 1 trong 2 mục tiêu doanh số, số lượng

SL đã thực hiện = Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng – Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán

Trong đó:

Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Đơn hàng: là Số lượng theo Đơn vị tính chính của dòng hàng hóa thuộc Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Khách hàng thuộc Loại khách hàng của dòng và cấp con
  • Ngày ghi sổ nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp:
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

Số lượng theo Đơn vị tính chính trên Trả lại hàng bán: là Số lượng theo Đơn vị tính chính của dòng hàng hóa thuộc Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Khách hàng thuộc Loại khách hàng của dòng và cấp con
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp:
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

% SL hoàn thành = SL đã thực hiện *100 / Mục tiêu số lượng

SL còn thực hiện = Mục tiêu số lượng – SL đã thực hiện

% SL còn thực hiện = 100 – % SL hoàn thành

DS đã thực hiện = Tổng tiền trên Đơn hàng – Tổng tiền trên Trả lại hàng bán

Trong đó:

Tổng tiền trên Đơn hàng: là tổng trường Tổng tiền của dòng hàng hóa trong Đơn hàng thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Khách hàng thuộc Loại khách hàng của dòng và cấp con
  • Ngày ghi sổ nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Thống kê theo, Tình trạng ghi DS được chọn ở tham số
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp:
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

Tổng tiền trên Trả lại hàng bán: là tổng trường Tổng tiền của dòng hàng hóa trong Trả lại hàng bán thỏa mãn điều kiện:

  • Đơn vị, Người thực hiện tương ứng của dòng và cấp con
  • Khách hàng thuộc Loại khách hàng của dòng và cấp con
  • Ngày đề nghị nằm trong khoảng thời gian của mục tiêu
  • Dòng hàng hóa có hàng hóa thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp:
    • Nếu mục tiêu của dòng không có Hàng hóa thì lấy lên các hàng hóa thuộc Loại hàng hóa của dòng và cấp con (Nếu không có Loại hàng hóa thì lấy tất cả hàng hóa)
    • Nếu mục tiêu của dòng có Hàng hóa thì lấy lên Hàng hóa là hàng hóa tương ứng của dòng

% DS hoàn thành = DS đã thực hiện *100 / Mục tiêu doanh số

DS còn thực hiện = Mục tiêu doanh số – DS đã thực hiện

% DS còn thực hiện = 100 – % DS hoàn thành

6. Nhập khẩu/Xuất khẩu mục tiêu

5.1. Nhập khẩu mục tiêu

AMIS CRM cho phép thêm hàng loạt mục tiêu bằng cách Nhập khẩu khi có tệp Mục tiêu đuôi xls, xlsx, ods, csv, vcf.

Hướng dẫn thực hiện

Nhấn biểu tượng và chọn loại Mục tiêu.

Nhấn biểu tượng và chọn Nhập khẩu.

Để nhập khẩu dữ liệu, có thể sử dụng tệp nguồn có sẵn hoặc nhấn Tải tệp mẫu để tải tệp mẫu do phần mềm cung cấp, sau đó sao chép dữ liệu từ tệp đang quản lý sang tệp mẫu của phần mềm.

Nhấn Chọn tệp nguồn hoặc kéo và thả tệp nguồn để tải lên tệp nguồn nhập khẩu.

Sau khi tải file thành công, nhấn Nhập khẩu.

Khi hoàn thành nhập khẩu, hệ thống sẽ gửi thông báo kết quả nhập khẩu đồng thời ở góc phải màn hình và ở quả chuông. Nhấn vào thông báo để xem kết quả nhập khẩu.

5.2. Xuất khẩu mục tiêu

Lưu ý: Phần mềm chưa hỗ trợ xuất khẩu đối với Mục tiêu doanh số và Mục tiêu số lượng.

Chọn Mục tiêu sản phẩm hoặc Mục tiêu khách hàng, Mục tiêu loại khách hàng.

Nhấn biểu tượng và chọn Xuất khẩu.

Khai báo email để nhận đường dẫn tải file excel xuất khẩu và chọn Xuất khẩu.

Anh/Chị truy cập vào mail hoặc nhấn vào thông báo ở quả chuông để tải file dữ liệu xuất khẩu.

Cập nhật 24/05/2024


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng